Thứ Sáu, 29 tháng 4, 2011

Liên hệ

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC QUỐC TẾ NEW OCEAN


Địa chỉ: Số 37, Ngõ 121, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội


Điện thoại: 04 35378311 begin_of_the_skype_highlighting 04 35378311 end_of_the_skype_highlighting


E-mail: hoidap@newocean.edu.vn


Wedsite: http://duhocnewzealand.edu.vn - http://newocean.edu.vn

Du học New Zealand - Những điều cần biết

Du học New Zealand - New Zealand là một quốc đảo xinh đẹp nằm ở phía nam Thái Bình Dương. Từ lâu đã nổi danh trên thế giới là nơi cung cấp chương trình giáo dục chất lượng cao,  với môi  trường sư  phạm mang tính chuyên nghiệp. Bằng cấp New Zealand được công nhận trên toàn thế giới, chất lượng cuộc sống tại New Zealand cao.

 

Có thể so sánh tương  đương với mức sống tại các nước Mỹ, Australia, Canada, Nhật, Thụy Điển, Anh. Để được đi du học new zealand cần có hai điều kiện là trình độ học vấn và khả năng tài chính. Tiếng Anh chỉ là điều kiện thuận lợi chứ không bắt buộc phải có mới xin được visa, do đó học sinh có thể sang New Zealand học tiếng Anh trước khi vào học chương trình chính khóa. Bằng TOEFL và IELTS đều được công nhận. Điểm Tiếng Anh chính là điều kiện đầu vào.

Chứng minh tài chính


Thủ tục chứng minh tài chính để du học tại New Zealand căn cứ theo các loại giấy tờ sau: Giấy tờ nhà, đất, tài khoản trong ngân hàng, giấy phép kinh doanh (đối với chủ doanh nghiệp), biên lai thuế trong vòng 12 tháng gần nhất, giấy xác nhận mức thu nhập hàng tháng, hợp đồng lao động... Tùy theo tình hình tài chính của gia đình bạn mà sử dụng các loại giấy tờ nêu trên để chứng minh. Tất cả các loại giấy tờ trên đều phải được công chứng và dịch thuật.

Các giấy tờ cần có để xin cấp Visa

Thời gian xét visa nhanh (chỉ khoảng 3 - 4 tuần) và tỷ lệ xin được visa cao. Các giấy từ bao gồm: Kết quả học tập, thư chấp nhận việc học tập và thư chấp nhận chổ ở của học sinh tại New Zealand do trường học của New Zealand cấp, chứng minh tài chính, giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch, chứng minh nhân dân, lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của tỉnh/thành phố nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú cấp (đối với học sinh trên 17 tuổi). Tất cả các loại giấy tờ trên đều phải được công chứng và dịch thuật.

Chỗ ở

Sang học tại Newzealand, các bậc phụ huynh và sinh viên hoàn toàn có thể an tâm vể chỗ ở và môi trường sống. Nếu ở tại gia đình người bản xứ (homestay), sinh viên sẽ không hề có cảm giác xa xứ bởi người New Zealand rất thân thiện, hiếu khách. Điều này giúp sinh viên có cơ hội hiểu biết về cuộc sống ở Newzealand và thực tập tiếng Anh của mình. Gia đình chủ nhà sẽ xem sinh viên như một thành viên trong gia đình và sẽ chuẩn bị bữa ăn sáng và ăn tối cho sinh viên. Các gia đình homestay này được lựa chọn cẩn thận và thường là các gia đình có thể cung cấp môi trường sống an toàn và có thể tạo điều kiện hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên an tâm sinh sống và học tập tại đây. Chi phí trung bình khoảng 150-180 NZ$ mỗi tuần. Ngoài ra sinh viên còn có những lựa chon khác như tự thuê nhà ở theo nhóm (khoảng 97-250 NZ$ mỗi tuần) hay ở trong kí túc xá với đầy đủ tiện nghi (khoảng 145-200 NZ$ một tuần).

Đi làm thêm

Sinh viên có rất nhiều cơ hội kiếm việc làm để tích luỹ kinh nghiệm và gia tăng thu nhập. Sinh viên được phép làm thêm 20 giờ/ tuần, mỗi giờ thu nhập trung bình là 11 NZ$, không phải nộp thuế và có thể làm toàn thời trong kỳ nghỉ.

Ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp Đại học được phép ở lại làm việc 1 năm. Chính phủ New Zealand đang khuyến khích, tạo điều kiện để sinh viên, những người thực sự yêu mến đất nước xinh đẹp này ở lại sinh sống tại New Zealand. Chính vì vậy, cơ hội định cư tai New Zealand đối với du học sinh là rất cao.

Mọi thông tin chi tiết về du học New Zealand, học bổng new zealand, các bạn có thể liên hệ:


CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC NEW ZEALAND, NEW OCEAN


Số 37, ngõ 121, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại:            (04) 35378311 begin_of_the_skype_highlighting (04) 35378311 end_of_the_skype_highlighting ; Fax: (04) 62756347

Connect with me at Multiply


Your friend cong thin has invited you to join Multiply

Multiply makes it easy to create, share and discuss your blog, photos, videos and music with more of the people you know, and less of the people you don't.



Stop e-mails, view our privacy policy, or report abuse: click here
Copyright © 2004-2011 Multiply, Inc. 6001 Park of Commerce, Boca Raton, FL 33487, USA




Học tiếng Anh - Unit 10. Present perfect continuous and simple

Học tiếng Anh - Unit 10. Present perfect continuous and simple A Nghiên cứu ví dụ sau:

Ann’s clothes are covered in paint. She has been painting the ceiling.

Quần áo của Ann dính toàn sơn. Cô ấy đang sơn trần nhà.

The ceiling was white. Now it is blue. She has painted the ceiling.

Trần nhà trước đây màu trắng. Bây giờ nó màu xanh. Cô ấy đã sơn trần nhà.

Has been painting là thì present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn): Ở đây chúng ta quan tâm đến hành động mà không quan tâm đến hành động đã hoàn tất hay chưa. Ở ví dụ trên, hành động sơn tường chưa kết thúc.

Has painted là thì present perfect simple (thì hiện tại hoàn thành): Ở thì này, điều quan trọng là sự hoàn thành của hành động. Has painted là một hành động đã hoàn tất. Chúng ta quan tâm đến kết quả của hành động chứ không phải bản thân hành động đó.

So sánh các ví dụ sau:

My hands are very dirty. I’ve been repairing the car.

Tay tôi rất bẩn. Tôi đang sửa xe.

The car is OK again. I’ve repaired it.

Chiếc xe giờ lại tốt rồi. Tôi đã sửa nó.

She’s been smoking too much recently. She should smoke less.

Gần đây cô ấy hút thuốc quá nhiều. Cô ấy nên hút ít đi.

Somebody has smoked all my cigarettes. The packet is empty.

Ai đó đã hút hết thuốc của tôi. Gói thuốc trống rỗng rồi.

It’s nice to meet you again. What have you been doing since we last met?

Rất mừng gặp lại bạn. Bạn đã làm gì từ khi chúng ta gặp nhau lần sau cùng?

Where’s the book I gave you? What have you done with it?

Cuốn sách tôi đã tặng bạn đâu rồi? Bạn đã làm gì với nó?

Where have you been? Have you been playing tennis?

Bạn đã ở đâu vậy? Bạn đã chơi quần vợt phải không?

Have you ever played tennis?

Bạn đã từng chơi quần vợt chưa?

Chúng ta dùng thì continuous để hỏi hay nói how long - bao lâu (cho hành động vẫn còn đang xảy ra)

How long have you been reading that book?

Bạn đã đọc cuốn sách đó được bao lâu rồi?

Mary is still writing letters. She’s been writing letters all day.

Mary vẫn đang còn viết thư. Cô ấy đã viết thư cả ngày hôm nay.

They’ve been playing tenis since 2 o’clock.

Họ đã chơi quần vợt từ lúc 2 giờ.

Chúng ta dùng thì simple để hỏi hay nói how much, how many hay how many times ( cho những hành động đã kết thúc )

How many pages of that book have you read?

Bạn đã đọc được bao nhiêu trang của cuốn sách rồi?

Mary has written ten letters today.

Hôm nay Mary đã viết được mười lá thư.

They’ve played tennis three times this week.

Họ đã chơi quần vợt ba lần trong tuần này.

Một số động từ (ví dụ như know/like/believe) không được dùng với thì continuous.

I’ve known about it for a long time. (not “I’ve been knowing”)

Tôi đã được biết về điều đó lâu rồi.

Mọi thông tin liên quan về việc du hoc new zealand, học tiếng Anh, ngữ pháp tiếng Anh các bạn có thể liên hệ:


CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC QUỐC TẾ NEW OCEAN

Địa chỉ: Số 37/121 - Thái Hà - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại: (04) 35 378 311

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2011

15 mẹo giúp học tốt môn tiếng Anh .....!

Thử áp dụng những mẹo nhỏ này trong khoảng 2-3 tháng, bạn sẽ biết ngay kết quả học tập của mình.

1. Tích cực xem truyền hình, video, nghe đài, đọc báo chí tiếng Anh hoặc nói chuyện với người bản ngữ bất cứ khi nào bạn có cơ hội.

2. Sử dụng tiếng Anh ở nhiều nơi chứ không phải chỉ trong lớp học

3. Chơi trò chơi và tập các bài hát tiếng Anh.

4. Khi nói chuyện bằng tiếng Anh, cố gắng diễn đạt bằng mọi cách có thể được kể cả dùng điệu bộ.

5. Nên hỏi lại hoặc đề nghị ngườ nói nhắc lại nếu chưa hiểu rõ nghĩa.

6. Đừng bao giờ sợ mắc lỗi khi nói và viết tiếng Anh.

7. Áp dụng từ và cấu trúc mới học được trong nhiều tình huống khác nhau.

8. Đọc các bài viết khác nhau về cùng một chủ điểm. Tập nói và viết theo các chủ điểm đó.

9. Cố gắng đoán nghĩa của từ, câu bằng cách cǎn cứ nội dung bài đọc, bài nghe hoặc tình huống giao tiếp (không nên quá phụ thuộc vào từ điển).

10. So sánh để hiểu được sự khác nhau giữa tiếng Anh và tiếng Việt.

11. Tự chữa lỗi trước khi được bạn hoặc thầy chữa.

12. Học theo nhóm hoặc theo cặp là tốt nhất.

13. Học thuộc các quy tắc ngữ pháp, từ mới hay các đoạn hội thoại mẫu.

14. Nghe bǎng và tập viết chính tả thường xuyên.

15. Thử áp dụng các phương pháp trên trong khoảng 2-3 tháng, bạn sẽ biết ngay kết quả học tập của mình.

Chúc các bạn học tốt môn Tiếng Anh nhé!

Mẹo nhỏ luyện Viết

Có thể bạn viết nhiều nhưng lại luôn thấy rằng từ ngữ trong bài viết được dùng một cách vụng về. Hoặc có thể bài viết của bạn đơn điệu và không gây ấn tượng gì. Nếu bạn đang băn khoăn xem làm thế nào để viết một bài thật nổi bật thì đây là những bí quyết đơn giản bạn nên biết.

1. Viết theo cách của bạn

Hãy luôn viết theo cách mà bạn cảm thấy tự nhiên nhất. Việc so sánh văn phong của bạn với người khác sẽ làm bạn cảm thấy thất vọng với bản thân, và kết quả là bạn không thể khám phá được lối hành văn của riêng bạn.

Hãy tìm ra một cách viết tự nhiên nhất và bắt đầu viết.

2. Viết bài và sau đó soát lại

Khi viết bài, đừng quá bận tâm tới việc soát lỗi, bởi việc này sẽ làm bạn xao nhãng và đôi khi quên mất thông điệp mà bạn muốn truyền tải trong bài viết.

Việc đọc lại và sửa lỗi sai rất quan trọng nhưng còn quan trọng hơn khi bạn viết ra được những ý tưởng khi chúng vẫn còn mới mẻ trong đầu.

3. Đừng đánh giá thấp sức mạnh của động từ và tính từ.

Cách bạn sử dụng động từ và tính từ có thể biến một bài viết đơn điệu thành thú vị và ngược lại. Động từ và tính từ thổi hồn sống cho câu văn và biến những câu văn đơn giản thành những tuyên bố đầy sức mạnh và có sự cuốn hút.

Tuy nhiên, nếu được sử dụng quá mức, động từ và tính từ có thể làm cho bài văn của bạn trở nên nặng nề và phản tác dụng.

4. Soát lại bài.

Sau khi hoàn thành bài viết, hãy đọc và “biên tập” lại. Đây là lúc sửa ngữ pháp, các lỗi in ấn, đánh máy, liên kết các đoạn văn và giúp bài văn trở thành một “tác phẩm” hoàn chỉnh.

10 lỗi thường gặp khi viết CV

Khi viết CV chúng ta có thể mắc rất nhiều lỗi mà đôi khi có tự đọc đi đọc lại nhiều lần chúng ta cũng khó có thể nhận ra chúng. Dưới đây là những lỗi phổ biến mà người viết CV hay mắc phải nhất, theo tổng hợp của The Fuller CV. Các bạn hãy so sánh, rồi thử thay đổi một chút trong CV của mình để đạt được hiệu quả ấn tượng và tích cực nhất cho định hướng nghề nghiệp tương lai nhé!

1. Lỗi chính tả và ngữ pháp

Đây dường như là một lỗi khó mắc phải nhất, nhưng nếu bạn mắc quá nhiều lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp thì sẽ không còn cơ hội nào khác để tạo ấn tượng ban đầu tốt cho các nhà tuyển dụng đâu.

2. Quá dài dòng

Bạn chỉ cần viết khoảng hai (hoặc tối đa là ba trang với những vị trí cao hơn hoặc mang tính học thuật hơn). Bạn hãy chú ý cố gắng viết kín trang nhé. Đừng bao giờ bỏ lại nửa trang giấy trắng.

3. Định dạng bài viết và lăng xê bản thân rườm rà, phức tạp

Hãy tránh tô đậm, sử dụng hình hộp, bảng, cột, phông chữ cách điệu, tranh ảnh và màu sắc…vv…vì chúng khó đọc, fax,copy hay là scan. Thiết kế đơn giản sẽ giúp CV của bạn trông chuyên nghiệp hơn.

4. Sử dụng ngôi thứ nhất ( ví dụ “I” và “my”…)

Cách dùng thân mật này phù hợp trong thư giải thích gửi kèm theo, nhưng lại kém chuyên nghiệp nếu dùng trong CV.

5. Đặt tiêu đề bài viết là “Cirriculum Vitae”

Thực ra bản thân bài viết đã nói về sơ yếu lý lịch rồi, nên chúng ta không cần phải đặt tên tiêu đề là “CirriculumVitae” nữa. Thay vào đó hãy lấy tiêu đề là tên bạn đặt giữa trang giấy, viết hoa và bôi đen, bạn sẽ thu được hiệu quả cao hơn nhiều.

6. Không có hồ sơ cá nhân

Để thu hút sự quan tâm của nhà tuyển dụng, chúng ta nên kèm theo hồ sơ cá nhân..Viết 3-4 câu ngắn tổng kết những kinh nghiệm nghề nghiệp, lĩnh vực chuyên môn, những kỹ năng chính và động lực trong công việc khi mô tả sơ lược về phẩm chất cá nhân.

7. Kinh nghiệm làm việc được viết giống như mô tả công việc

Mục này nên nói rõ bạn có thể làm việc hiệu quả đến đâu, liệt kê những thành quả đạt được và chứng tỏ những lợi ích nếu họ tuyển dụng bạn. Chứng minh những điều kể trên bằng thông tin thực tế kèm theo lời cam đoan.

8. Sắp xếp thông tin sai trật tự

Các nhà tuyển dụng chủ yếu tập trung đầu tiên vào các thông tin quan trọng nhất . Ta thường sắp xếp nội dung của từng phần theo thứ tự đảo ngược về mặt thời gian. Và trang đầu tiên nên dành cho những thông tin quan trọng nhất.

9. Cho thêm những thông tin không cần thiết hoặc mang tính tiêu cực

Ví dụ: lý do bỏ việc, lương bổng, những sở thích không liên quan như đọc sách, âm nhạc, sự thích nghi với xã hội, chính trị, tôn giáo, thể thao cũng như các thông tin cá nhân như giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình hay tuổi tác. Các yếu tố đó chẳng có liên quan gì tới khả năng làm việc của bạn cả.

10. Không nhắc đến các kỹ năng IT

IT là kỹ năng thông dụng ở hầu hết các ngành công nghiệp và các nhà tuyển dụng cũng đánh giá cao khả năng sử dụng máy tính thành thạo của bạn. Nếu bạn thực sự sống và làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hãy đặt những kỹ năng đó ở trang đầu tiên nhé.

Trước khi nộp CV của mình vào một công ty tuyển dụng, hãy chắc chắn rằng bạn không mắc những lỗi thông thường nhất như 10 lỗi trên trong CV của mình nhé! Nếu có cơ hội, hãy nhờ những người bạn có kinh nghiệm viết CV kiểm tra lỗi cho mình nhé, có thể bạn sẽ nhận được những đánh giá khách quan hơn đấy. Và điều cuối cùng Global Education muốn nhắc bạn là đừng ngại nếu phải viết CV nhiều lần và tốt nhất không nên sử dụng một bản CV để nộp cho nhiều doanh nghiệp nhé! Mỗi lần viết CV bạn sẽ có thể tự hoàn thiện và thu được kết quả tốt hơn những lần trước đấy. Hãy nhớ CV chính là con đường dẫn bạn đến với công việc mơ ước, con đường đó phủ hoa hồng hay phủ toàn gai nhọn phụ thuộc phần nhiều vào nỗ lực tự hoàn thiện của bạn đấy.

Bắt chuyện với người nước ngoài như thế nào?

Hỏi:“Tôi rất muốn nói chuyện với người nước ngoài nhưng lại ngại vì thấy thiếu tự tin và không biết bắt đầu từ đâu?

Trả lời:

Bạn nên chủ động đến những nơi có nhiều người nước ngoài hay sinh sống hoặc đi du lịch và làm quen với họ. Sau khi đã tiếp cận và có cơ hội nói chuyện bạn hãy làm tiếp các hướng dẫn dưới đây.

1. Thư giãn và luôn mỉm cười: Đừng cố phải nói những gì quá khó và đừng quá lo nghĩ xem mình phải nói gì tiếp theo. Trước tiên, hãy cứ lắng nghe thấu đáo.

2. Cố gắng ghi nhớ tên của người nước ngoài và hỏi họ xem mình phát âm tên của họ đã chuẩn chưa. Hãy cố gắng tìm cách ghi nhớ ví dụ: bạn liên tưởng tên người ấy với một người nổi tiếng nào đó hoặc đồng nhất tên người ấy với các từ quen thuộc như (Jen với jewellery hoặc Ben với beard). Thậm chí cả việc bạn đề nghị họ đánh vần tên họ để nhớ. Và rồi khi câu chuyện kết thúc bạn có thể chào họ bằng các câu như: Thanks for chatting, Jen.” hoặc “It was great to meet you Ben.”

3. Bạn nên hỏi người bản xứ về một ngày hay một tuần của họ trôi qua thế nào? Bạn có thể đặt các câu hỏi như:
“Did anything exciting happen today/this week?”
“How was your weekend?”
Then, describe something memorable or funny about your day or week.
“You’ll never guess what happened to me…”

4. Bàn luận các tin tức thế giới. Bạn có thể mở đầu các câu chuyện theo các cách sau:
Ví dụ:

“Did you know…”
“Did you hear…”
“I just heard…”
“I just read…”
“Is it true…?”
“Did you hear about the bus strike?”
“I just read that the recession is officially over.”
“Is it true that gas prices are going up again?”

5. Bàn luận về những thứ xung quanh bạn như các bức tranh vẽ nguệch ngoạc trên đường phố, về lũ trẻ đang chơi đùa ở gần đó, hoặc các chủ đề mang tính tích cực.
Ví dụ
“The garden is so nice, isn’t it? I wonder who takes care of it.”
“I can’t believe how many buses stop here. Is it always like this?”
“I can’t believe how many students live around here.”
“There sure are a lot of dogs here. Do you have a pet?”

6. Bàn luận về du lịch: Bạn hãy nói bạn đến từ đâu và hỏi xem họ đã từng đến đấy chưa?

Ví dụ:
“Where have you travelled?”
“Where would you like to travel?”
“Have you ever been to…?”
“You should go to …”

“Have you lived here all your life?”

7. Đề nghị họ cho vài lời khuyên:
Ví dụ:
“What is there to do around here?”
“Where is a good place to eat/have a coffee?”
“Is there anywhere to go swimming in this town?”
“I like to watch English movies. Can you recommend a good one?”

8. Hỏi về sở thích của họ và đồng thời chia sẻ sở thích của mình với họ. Nếu có thể bạn hãy cố gắng tìm được điểm chung giữa hai người ví dụ như các bộ phim, các chương trình truyền hình hay thể thao.

Ví dụ:
“What do you get up to in your spare time?”
“Don’t laugh but…I’m into reality TV shows these days.”
“Do you play any sports?”

9. Hỏi về việc học tiếng Anh
Ví dụ:
“Can I ask you a question about English? I often hear people at the coffee shop say ‘double double’. What does that mean?”
“You said you were ‘crazy busy’ this week. What exactly does that mean?”

Hy vọng những lời khuyên của chúng tôi sẽ giúp cho các bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp với người nước ngoài.

Một số hiểu lầm khi học tiếng anh online

Học tiếng Anh trực tuyến giờ đây được xem lựa chọn tối ưu cho những người luôn bận rộn với công việc và không có thời gian cho các khoá học tại chỗ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách học online hiệu quả. Sau đây, mình xin đề cập tới 5 hiểu lầm “nguy hiểm” của các học viên học online tại trang các trang web mà mình đã tổng kết và sưu tầm được.

1. Học nhiều chương trình cùng lúc

Với những người bận rộn, khi quyết định học Tiếng Anh trực tuyến, ai cũng muốn nhanh chóng có được càng nhiều càng tốt các kiến thức và kĩ năng. Thực tế là nhiều học viên thay vì tìm hiểu để chọn chương trình học phù hợp với nhu cầu của bản thân thì lại quyết định chọn học nhiều thứ cùng một lúc như cả Tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời cũng chọn thêm một vài chuyên đề ôn luyện thi như TOEFL, TOEIC, IELTS hoặc GMAT…. Vậy là với tâm lí học cho đủ, cho nhiều nên sau 3-6 tháng học tập, khả năng sử dụng tiếng Anh của một số học viên lại quay về điểm xuất phát ban đầu.

Lời khuyên là:

- Chỉ nên chọn chương trình phù hợp với mục đích học học tập (Để thi, để du học, hay để xin việc… ) ;
- Hoàn thiện lần lượt các bài học, các trình độ trong mỗi chương trình (Cố gắng học theo đúng trình tự mà chương trình đã đề ra- không nên học nhảy cóc).

2. Chỉ học phần từ vựng

Căn cứ vào số liệu thống kê từ hệ thống dữ liệu, chúng tôi thấy rằng: có đến hơn 70% người học chỉ chọn giao diện “Từ vựng/vocabulary” để học tập. Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu và được biết nguyên nhân chính đó là, hầu hết người học đều cho rằng từ vựng là chìa khoá của thành công, biết nhiều từ vựng đồng nghĩa với việc sử dụng thành thạo tiếng Anh. Nên mục tiêu học tập của một số học viên chủ yếu là nâng cao vốn từ vựng. Tuy nhiên, nếu chỉ học từ vựng thuần tuý mà không gắn với một văn cảnh, văn bản hoặc hội thoại cụ thể thì hiệu quả về ứng dụng và thực hành rất thấp.

Lời khuyên là:

- Chỉ học từ vựng trong cấu trúc từ vựng/ngữ pháp liên quan;
- Thực hành từ vựng thường xuyên trong các bài hội thoại, văn bản viết, báo cáo…;
- Chuẩn hoá vốn từ vựng bằng việc tăng thực hành đọc hiểu, viết luận.

3. Không thích kiểm tra, đánh giá

Cũng trong số liệu mà chúng tôi thống kê, nhiều học viên có xu hướng không tham gia bài kiểm tra, bài thi định kì, bài thi cuối khoá hoặc từ chối nhận báo cáo đánh giá của giáo viên trực tuyến. Một số thậm chí chọn cách nghỉ học giữa chừng hoặc bỏ qua hầu hết các bài thi.

Đây là xu hướng đáng báo động, vì việc kiểm tra, đánh giá định kì chính là thước đo kết quả học tập – thực hành của mỗi cá nhân đồng thời cũng là căn cứ để người học điều chỉnh kế hoạch học tập để đạt mục đích cao nhất.

Lời khuyên là:

- Hoàn thành mọi yêu cầu về bài tập, bài kiểm tra, bài thi…;
- Thường xuyên theo dõi phần thống kê để đối chiếu kết quả học tập, sự tiến bộ…;
- Chủ động điều chỉnh kế hoạch học tập nếu thấy thực sự cần thiết.

4. “Học online” – không quan trọng

Không ít học viên khi được hỏi: “Quan điểm của bạn khi học tập online?” họ cho rằng, việc học tập trực tuyến không thực sự quan trọng với họ. Đây lại là một hiểu lầm đáng tiếc, theo họ học trực tuyến chỉ là cách học bổ sung – một kiểu học thêm không bắt buộc, hoặc tính tương tác của các chương trình trực tuyến không cao so với cách học trực tiếp. Thực tế, học trực tuyến luôn mang lại nhiều kiến thức, thông tin học tập phong phú, bổ ích, được cập nhật liên tục. Nếu người học biết tiếp cận và ôn luyện thường xuyên theo một kế hoạch và mục tiêu học tập rõ ràng, chắc chắn kết quả học tập sau 3- 6 tháng sẽ là không nhỏ.

Lời khuyên là:

- Khi chọn học bằng phương pháp online, bạn phải thực sự thực sự nghiêm túc và quyết tâm cao;
- Xác định rõ mục tiêu học tập và ôn luyện cụ thể cho từng kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết);
- Tập trung hoàn thiện kĩ năng mà bạn cảm thấy mình yếu nhất.

5. Học lúc nào cũng được

Lợi thế của học trực tuyến là học mọi lúc, mọi nơi. Đây là một trong những điểm mạnh mà hình thức học này mang lại. Nhưng cũng chính vì thế mà nhiều học viên có tâm lí cho rằng “Không học lúc này thì lúc khác, đi đâu mà vội, sự học là cả đời kia mà”. Sự chủ quan cùng với tư tưởng vừa học vừa chơi đã khiến nhiều học viên dù đã học online cả một năm ròng mà kiến thức chẳng đi đến đâu. Vì thế họ đã để mất rất nhiều các cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp và cuộc sống.

Lời khuyên là:

- Học tập thường xuyên và đều đặn tuần tối thiểu 3 giờ học online;
- Tạo thói quen học tập, thực hành bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu có thể;
- Nhớ rằng: “Việc hôm nay chớ để ngày mai!”

Những cặp từ đồng nghĩa dễ gây hiểu nhầm

Trong tiếng Anh có rất nhiều cặp từ đồng nghĩa nhưng có nhiều trường hợp thì chúng sử dụng giống nhau nhưng cũng có những trường hợp thì lại không dùng được.

1. Close và Shut

Close và Shut đều mang nghĩa là “đóng”, “khép”. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, “close” và “shut” lại có cách sử dụng khác nhau.

- Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.

Ví dụ:

  • The chairperson closed the meeting at 4.30.


(Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)

- Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã.

Ví dụ:

  • She was very rude. She said: “Shut your mouth!’


(Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi:’‘Câm mồm!’’)

2. Start và Begin

Hai cặp từ này đều mang ý nghĩa là “bắt đầu”, “khởi đầu một sự vật, sự việc nào đó”. Nhưng hãy xem điểm khác nhau của chúng nhé:

- Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ (engines and vehicles). Không dùng ‘’begin” trong những trường hợp này.

Ví dụ:

  • It was a cold morning and I could not start my car.


(Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)

- Begin thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn

Ví dụ:

  • Before the universe began, time and place did not exist.


(Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)

3. Grow và Raise

Cặp từ này đều có chung một ý nghĩa đó là “tăng” hoặc “làm tăng thêm cái gì đó”.

- Grow thường xuất hiện với crops/ plants (cây trồng, thực vật).

Ví dụ:

  • In the south, the farmers grow crops.


(Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).

- Trong khi đó “Raise” lại thường đi với animals, children (động vật và trẻ con)

Ví dụ:

  • In the north, the farmers mostly raise cattle.


(Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).

4. Injure và Damage: hư hại, tổn hại

- “Injure” thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people) trong khi đó “damage” lại đi với các từ chỉ vật (collocates with words for things).

Ví dụ:

  • Three injured people were taken to hospital after the accident.


(Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).

  • The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.


(Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra).

5. End và Finish

Cặp từ này đều mang ý nghĩa là ‘’kết thúc’’, ‘’chấm dứt việc gì đó”. Tuy nhiên, chúng vẫn có một vài cách dùng khác như sau:

- End với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó (decide to stop)

Ví dụ:

  • They ended their relationship a year ago.


(Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).

- Finish có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’ (complete)

Ví dụ:

  • I haven’t finished my homework yet.


(Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà)

Mời các bạn làm bài tập lựa chọn từ thích hợp dưới đây để củng cố các kiến thức vừa học nhé!

  1. The dentist told me to shut/close my mouth.

  2. I didn’t know what to do when I got into my car and couldn’t start/ begin the engine.

  3. I haven’t finished/ ended my essay yet. I can’t decide how to finish/ end it.

  4. At what time do you plant to shut/close the conference?

  5. All societies develop their own stories about how the world started/began.

  6. It’s never easy to finish/ end a relationship.

Cách xây dựng vốn từ vựng hiệu quả

Xây dựng vốn từ vựng là cách hữu hiệu để nâng cao cuộc sống và sự nghiệp của bạn Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn. Nhờ đó bạn có thể tăng khả

năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết. Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn.

Tất nhiên bạn đã biết hàng ngàn từ, và bạn vẫn tiếp tục học thêm nữa mặc dù là bạn có dùng đến hay không. Sự thật là, rất nhiều từ vựng mà bạn biết là do tình cờ thấy chúng trong khi đọc sách, trong giao tiếp hoặc trong lúc xem ti vi. Nhưng để tăng hiệu quả, thì bạn cần có một hướng tiếp cận phù hợp và tận tâm với nó. Nếu 1 ngày bạn chỉ học 1 từ mới thì sau 3 năm bạn sẽ có hơn 1 nghìn từ mới trong vốn từ vựng của mình. Tuy nhiên, nếu bạn quyết tâm học 10 từ 1 ngày, thì chỉ trong vòng 1 năm bạn đã bổ sung thêm được hơn 3000 từ, và có thể đã hình thành được một thói quen tự học và tự cải thiện chính mình.

4 bước cơ bản để tăng vốn từ vựng

1. Nhận biết từ ngữ

Nhiều người thấy ngạc nhiên khi họ có vốn từ vựng rất ít “mặc dù đã đọc rất nhiều”. Điều này cho thấy chỉ việc đọc thôi là không đủ để học từ mới. Ví dụ: khi đọc 1 cuốn tiểu thuyết chúng ta thường có một mong muốn nhanh chóng kết thúc câu chuyện và bỏ qua những từ không quen thuộc. Rõ ràng là khi gặp 1 từ hoàn toàn không biết , bạn sẽ phải đặc biệt chú ý tới những từ dường như quen thuộc với bạn nhưng lại không biết nghĩa chính xác của nó.

Thay vì việc tránh những từ đó, bạn cần phải nghiên cứu chúng kĩ hơn. Đầu tiên, cố gắng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh- hay nghĩa của đoạn văn có từ đó. Thứ hai, nếu có trong tay 1 cuốn từ điển thì hãy tra nghĩa của nó ngay. Điều này có thể làm chậm quá trình đọc nhưng việc hiểu rõ nghĩa của từ hơn sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn và hiểu nhanh hơn những đoạn tiếp theo. Hãy luyện tập từ vựng hàng ngày, bất cứ khi nào bạn đọc sách, nghe đài, xem ti vi hay nói chuyện với bạn bè.

2. Đọc

Khi đã nhận biết được từ vựng rồi thì việc đọc là bước quan trọng tiếp theo để tăng vốn từ của mình. Bởi bạn sẽ thấy hầu hết các từ đều cần học. Đó cũng là cách tốt nhất để kiểm tra lại những từ mà bạn đã học. Khi bạn gặp lại từ đó, bạn sẽ hiểu nó. Điều này chứng tỏ bạn đã biết được nghĩa của từ. Bạn nên đọc những gì? Bất cứ cái gì gây hứng thú cho bạn-bất cứ cái gì làm bạn muốn đọc. Nếu bạn thích thể thao, bạn có thể đọc các trang thể thao trên các báo, tạp chí như Sports Illustrated, hoặc những cuốn sách về những vận động viên yêu thích. Nếu bạn hứng thú với trang trí nội thất, hãy đọc những tạp chí như House Beautiful – hãy đọc chứ đừng chỉ nhìn tranh thôi nhé

Những người có vốn từ vựng ít thường không thích đọc chút nào cả bởi họ không hiểu nghĩa của nhiều từ. Nếu bạn cảm thấy việc đọc tẻ nhạt như vậy thì hãy thử cách khác dễ hơn. Báo thường dễ đọc hơn tạp chí. Tạp chí Reader’s Digest dễ đọc hơn The Atlantic Monthly. Sẽ chẳng có ích gì nếu bạn đọc những thứ bạn không hiểu hoặc không thấy hứng thú. Điều quan trọng là bạn đọc thứ mà bạn cảm thấy hay và đọc càng thường xuyên càng tốt.

3. Dùng từ điển

Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý:

Có riêng một cuốn từ điển Hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc

Khoanh tròn từ bạn tìm Sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh

Đọc tất cả các nghĩa của từ Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

4. Học và ôn luyện thường xuyên

Khi đã biết từ rồi, việc xây dựng vốn từ vựng đơn giản là ôn luyện từ thường xuyên cho tới khi nó nằm trong trí nhớ của bạn. Tốt nhất là bạn tự đề ra 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ mới. Trong thời gian này, bạn có thể tra từ điển nghĩa các từ mà bạn gặp và ôn lại những từ cũ trong quá trình học. Đặt mục tiêu về số lượng từ bạn sẽ học trong 1 ngày. 15 phút mỗi ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn là nửa tiếng một tuần hoặc tương tự thế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ có thể bỏ ra nửa tiếng một tuần thì có thể bắt đầu như vậy. Sau đó bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho nó và sẽ đi đúng hướng.

Để ôn từ hiệu quả, tất cả thông tin về từ đó nên được để cùng 1 chỗ, chẳng hạn như trong cuốn sổ ghi chép hoặc thẻ mục lục. Thẻ mục lục rất thuận tiện vì từ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nên có thể tra cứu lại dễ dàng. Và bạn cũng có thể mang chúng theo mình và học từ vựng ở mọi nơi. Học từ một cách có phương pháp, hệ thống và ôn luyện ít nhất 2 tuần một lần.

Đừng vứt thẻ mục lục đi bởi bạn sẽ có cảm nhận được thành quả của mình đạt được khi thấy tập thẻ ngày càng nhiều lên và thỉnh thoảng có thể nhìn chồng thẻ cũ mà nghĩ rằng “ Thực sự là trước đây tôi đã không biết nghĩa của từ này đấy!”

Happy - Hạnh phúc

Xưa có lần cún con hỏi mẹ: “Hạnh phúc là gì hả mẹ?”, chó mẹ mỉm cười đáp: “Hạnh phúc là cái đuôi con đó”. Cún con thích lắm nên cứ cố quay đầu lại tìm cách bắt cái đuôi mà không sao bắt được. Thấy vậy, chó mẹ hỏi: “Sao con không tiến về phía trước và để hạnh phúc theo con?”.

Trong bài học hôm nay chúng ta hãy xem người Anh sử dụng ngôn ngữ diễn tả niềm hạnh phúc của họ như thế nào nhé!

Hạnh phúc là khi chúng ta được sinh ra trên đời này. Mọi việc bắt đầu từ đó, vì vậy ngày sinh của một đứa trẻ được gọi là the happy event:

  • So when are they expecting the happy event? (Thế khi nào họ định sinh em bé ấy nhỉ?)


Ngay cả khi đứa trẻ được sinh ra ngoài kế hoạch thì nó vẫn cứ là một “sự cố hạnh phúca happy accident:

  • We never planned to have a third child – it was a happy accident. (Chúng tôi không định sinh đứa thứ ba – đó là một sự cố hạnh phúc).


Trong cuộc đời, ai cũng mong muốn luôn có hạnh phúc và không phải lo lắng gì. Nếu bạn là một người như thế thì bạn là một a happy-go-lucky person rồi đó:

  • He is a happy-go-lucky sort of guy – always in good humour. (Anh ấy là một gã luôn hạnh phúc – luôn luôn vui cười).


Còn khi ngắm nhìn một người đang hạnh phúc hạnh phúc, bạn sẽ như thấy cả trời sao trong mắt họ, chính vì vậy nên người Anh mới dùng câu thành ngữ stars in one’s eyes với ý nghĩa rằng trông ai đó cực kỳ hạnh phúc:

· She had stars in her eyes when she saw the car she had won. (Trông cô ấy cực kỳ hạnh phúc khi cô ấy trông thấy chiếc xe hơi mà cô ấy vừa mới giành được).

Người Việt Nam thường dùng câu thành ngữ “trên chín tầng mây” để diễn tả ai đó đang quá hạnh phúc vì những điều tốt đẹp đang xảy ra với mình. Người Anh cũng có cách diễn tả tương tự thế: on the cloud nine:

  • When the boss announced my promotion, I was on cloud nine! (Khi sếp công bố tôi được thăng chức, tôi cảm thấy sung sướng như đang ở trên chín tầng mây).


Ngoài cách diễn đạt này ra, người Anh còn có một cách khác khá ngộ nghĩnh để diễn tả việc ai đó cực kỳ hạnh phúc. Đó là like a dog with two tails (đồng nghĩa: vui tột độ).

  • When Paul won the first prize, he was like a dog with two tails. (Khi Paul giành giải nhất, trông anh ấy thật hạnh phúc).


Thế còn cuộc sống hạnh phúc, dễ chịu, đơn giản và không phức tạp thì diễn tả thế nào nhỉ? Happy life chăng? Ngoài cách đó, còn có một câu thành ngữ văn hoa hơn, đầy ý nghĩa hơn: “Life is just a bowl of cherries”. Cherry là quả anh đào, một loại quả có màu hồng đẹp mắt. Nếu cuộc sống chỉ toàn màu hồng đẹp đẽ ấy thì tất nhiên đó là một cuộc sống hạnh phúc:

  • Now that he’s retired, my grandfather often says “life is just a bowl of cherries”. (Bây giờ khi ông nội tôi đã nghỉ hưu và ông thường nói “Cuộc sống thật đẹp”).


Bạn thấy đấy, có rất nhiều cách khác nhau để bộc lộ niềm hạnh phúc của mình, bạn có thể chọn cho mình một trong số những cách đó. Tuy nhiên, cũng giống như chú chó con, không mấy ai quan tâm xem việc bộc lộ niềm hạnh phúc của mình như thế nào, mọi người thường hỏi hạnh phúc là gì (What’s happiness?) và làm thế nào để có được hạnh phúc (How to be happy?) mà đôi khi quên mất rằng hạnh phúc là những điều bình dị quanh ta. Sống hết mình và trân trọng những gì mình có, bạn sẽ thấy hạnh phúc. Và điều quan trọng là việc ta được sinh ra và có mặt trên cõi đời này đã là một điều hạnh phúc rồi. Qua bài học hôm nay, Global Education mong rằng các bạn không chỉ biết cách diễn đạt niềm vui, hạnh phúc của mình mà còn biết trân trọng những phút giây hạnh phúc mà bạn có.

Tự tin trong giao tiếp tiêng anh

Đã bao giờ bạn tự hỏi rằng: Bạn nắm vững ngữ pháp tiếng Anh và vốn từ vựng của bạn cũng rất khá nhưng sao vẫn không thể tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh?

Luyện tập bất cứ ở đâu và bất cứ khi nào bạn có thể: Bất cứ một hình thức luyện tập nào đều tốt cả- dù bạn nói với 1 ngưới bản ngữ hay là không phải đi chăng nữa, bạn càng tập luyện bao nhiêu thì việc nói tiếng Anh của bạn sẽ trở nên dễ dàng hơn bấy nhiêu.

Bạn nên tạo môi trường nói tiếng Anh xung quanh bạn và tập luyện thường xuyên. Hãy nghĩ đến việc đi đến một câu lạc bộ hoặc một lớp giao tiếp để tăng sự tự tin của bạn.

Không được lo lắng khi mắc lỗi: Những người học tốt là những người biết học, không phải chạy trốn, từ những lỗi sai trong quá trình học tập của họ. Hãy nhớ rằng, lỗi sai là một điều rất bình thường khi chúng ta học những điều mới lạ, và chẳng có cách học nào hiệu quả hơn là học từ những lỗi lầm của chính bạn để không bao giờ mắc phải lỗi sai đó nữa.

Hãy cố gắng trả lời những gì mọi người nói với bạn: Bạn thường có được gợi ý về việc mọi người đang nghĩ gì bằng việc quan sát ngôn ngữ hình thể của họ ví dụ như: tay, chân hay ngữ điệu... để có một câu trả lời hợp lý nhất. Nếu bạn quên một từ nào đó, hãy làm như những người bản xứ hay những người nói.

tiếng Anh thành thạo thường làm bằng cách sử dụng những cử chỉ điệu bộ để diễn đạt ý của mình và cố gắng hoàn thiện đoạn hội thoại thay vì giữ im lặng. Hãy thử sử dụng um, hoặc er, nếu bạn quên từ hoặc chưa tìm ra ý cho cuộc nói chuyện.

Cố gắng đừng dịch từ tiếng mẹ đẻ của bạn sang tiếng Anh: Điều này sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian và làm bạn trở nên lưỡng lự hơn khi không tìm được từ thích hợp. Và khi bạn nói tiếng Anh không nên chú ý quá nhiều đến ngữ pháp vì như vậy sẽ làm cho cuộc nói chuyện mất tự nhiên và không thú vị. Hãy tập suy nghĩ bằng tiếng Anh để có thể tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

Hãy thoải mái khi nói chuyện bằng tiếng Anh- Bạn sẽ nhận thấy rằng khi bạn nói tiếng Anh ở một mức độ nhất định, rất nhiều kĩ năng phát âm như là nối từ sẽ xảy ra một cách tự nhiên và khi bạn cảm thấy thoải mái khi nói tiếng Anh bạn sẽ nghĩ ra được rất nhiều ý tưởng để duy trì cuộc nói chuyện của mình.

Và một điều rất quan trọng là xây dựng sự tự tin của riêng bạn: Thông thường bạn ngại giao tiếp vì bạn sợ sai và luôn lo lắng vì những lỗi sai của mình đặc biệt là khi giao tiếp bằng một ngoại ngữ. Để thay đổi điều đó bạn hãy luyện tập thật nhiều để tăng khả năng giao tiếp của mình. Ngay từ bây giờ hãy xây dựng sự tự tin của riêng bạn trong việc học tiếng Anh để có thể đạt hiệu quả tốt nhất.

Và bạn hãy nhớ rằng ngôn ngữ là lời nói chứ không phải chữ viết, hãy luyện tập thật nhiều để có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh và khi giao tiếp hãy coi đó như bạn đang nói chuyện với những người thân của mình và thật thoải mái để thể hiện quan điểm cũng như suy nghĩ của bạn bằng tiếng Anh nhé.

Lòng biết ơn

Bạn có còn nhớ bài học vỡ lòng cô giáo dạy ngày đầu tiên đến lớp về lòng biết ơn? Đến tận bây giờ, có lẽ bài học ấy vẫn in sâu trong tim bạn nhưng đã bao nhiêu lần bạn thể hiện lòng biết ơn với những người đã giúp đỡ mình? Nếu hôm nay là ngày Thanksgiving Day (Lễ Tạ Ơn) thì bạn sẽ gửi lời cảm ơn đến ai?

Con cảm ơn ba mẹ đã sinh ra con để con được có mặt trên đời này và cảm nhận ý nghĩa của cuộc sống.

Dear Mummy and Papa,

You are the best parents any child wants to have. Thanks for being our parents.

(Bố mẹ yêu quý,

Bố mẹ là những người bố mẹ tốt nhất mà bất cứ đứa trẻ nào cũng mong muốn. Cảm ơn bố mẹ vì đã là bố mẹ của chúng con).

Em cảm ơn anh vì đã đến bên em và trao cho em tình yêu nồng ấm, để cùng em đi trên muôn nẻo đường đời.

Dear Honey,

Thanks so much for being there on my side and supporting me all through. Without you my life would have been incomplete.

(Anh thân yêu,

Cảm ơn anh vì đã ở bên và giúp đỡ em. Cuộc sống của em hẳn sẽ rất vô vị nếu không có anh).

Cảm ơn bạn vì bạn đã ở bên tôi, giúp đỡ tôi những lúc khó khăn, chia sẻ cùng tôi niềm vui, nỗi buồn, để tôi có thêm sức mạnh để lại có thể bước tiếp chặng đường gian nan.

Dear my friend,

You are the most special person in my life. You are my friend, philosopher, guide and lot more. Thanks for coming in my life and being my friend.

(Bạn thân mến,

Bạn là một người đặc biệt nhất trong cuộc đời của tôi. Bạn là người bạn, là nhà tâm lý, là người dẫn đường và với tôi bạn có nhiều ý nghĩa đặc biệt khác nữa. Cảm ơn bạn đã bước vào cuộc đời tôi và cảm ơn vì đã là bạn của tôi).

Ta cảm ơn cả những người mà ta chưa một lần gặp mặt nhưng họ cũng góp phần làm cho cuộc sống của ta có ý nghĩa hơn.

Dear sir or madam,

I just want to say that I really like your site and its layout. It is filled with information and is so easy to venture through. Thank you for making it available to all of us.

(Thân gửi,

Tôi chỉ muốn nói rằng tôi rất thích trang web của bạn và cách sắp xếp của nó. Nó chứa đựng rất nhiều thông tin bổ ích và thật dễ dàng cho mọi người xem được tất cả. Cảm ơn bạn đã thiết kế nó và mang lại cho tất cả chúng tôi).

Bạn thấy đấy trong cuộc sống có rất nhiều người mà chúng ta phải gửi lời cảm ơn và họ sẽ vui thế nào nếu nhận được những lời cảm ơn chân thành đó. Chỉ một cử chỉ nhỏ mà làm cuộc sống thêm ý nghĩa. Cuối cùng thì chúng ta cảm ơn cuộc sống này vì tất cả những gì mà nó mang lại. “Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy, ta có thêm ngày nữa để yêu thương”.

8 bước nâng cao khả năng viết chính tả trong tiếng anh

Mặc dù, viết chính tả không phải là một kỹ năng thể hiện trí thông minh của bạn, nhưng viết chính tả đẹp sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với người đọc và làm cho người đọc dễ dàng hiểu bài viết của bạn hơn. Dưới đây là các bước cơ bản mà chúng tôi đã sưu tầm qua kinh nghiệm của các học giả nổi tiếng có thể giúp bạn nâng cao khả năng viết chính tả một cách hiệu quả nhất.

Bước thứ nhất: ‘Đọc, đọc và đọc’. Điều này là vì đối với bất kỳ kỹ năng và năng khiếu gì, chỉ có luyện tập nhiều bạn mới có thể đạt tới thành công (‘practice makes perfect’). Như vậy chỉ có đọc nhiều, bạn mới biết, tìm hiểu và học được nhiều cách viết hay của nhiều tác giả để từ đó bạn có thể nâng cao khả năng viết chính tả của mình.

Bước thứ hai: “Viết, viết và viết”. Tương tự như trên, chỉ có viết nhiều thì bạn mới viết đẹp được. Việc luyện tập không phải chỉ một sớm một chiều mà có thể phải mất rất nhiều thời gian và công sức.

Bước thứ ba: Lưu giữ danh sách các từ khó bạn thường gặp và bạn hãy ôn luyện những từ này bất kỳ lúc nào, chẳng hạn khi đi dạo, khi chạy bộ và ngay cả khi bạn chờ tàu.

Bước thứ tư: Hãy tra từ điển những từ bạn không chắc chắn về ngữ nghĩa hay cách phát âm. Nên nhớ rằng, bạn càng gặp các cách viết chính tả đúng nhiều lần thì việc viết chính tả của bạn sẽ càng trở nên đúng và hay một cách tự động.

Bước thứ năm: Đọc các quy tắc viết chính tả trong phần chữ in nhỏ của từ điển hoặc trong phần giới thiệu.

Bước thứ sáu: Nhận biết các quy tắc viết chính tả hiện có. Ví dụ, các viết chính tả được ưa chuộng trước kia là chữ “i” đứng trước chữ “e” trừ khi đứng sau chữ “c” khi chữ “i” này được phát âm giống chữ “a” như trong ví dụ: “neighbor” hay là “weigh. Tương tự, trong tiếng Anh ‘u’ luôn đi với ‘q’.

Bước thứ bảy: Chơi các trò chơi viết chính tả như Scrabble, crosswords hay Taboo. Các trò chơi này có tác dụng làm tăng khả năng nhớ từ của bạn. Scrabble- là trò chơi bằng bảng trong đó người tham gia chơi cố gắng tìm ra các từ các chữ cái được in trên các tấm nhựa nhỏ và gắn chúng với các từ đã được ghi trên bảng. Còn crosswords là trò chơi trong đó người chơi phải xếp các từ theo hàng ngang và hàng dọc vào một ô đã được đánh số trong một biểu đồ hình vuông sao cho từ đó có nghĩa. Và Taboo là trò chơi mà người chơi phải cố gắng cùng với đội chơi đoán từ bí mật mà không cần sử dụng bất kỳ gợi ý nào, bạn sẽ có 60 giây để cùng với đội chơi đoán từ với số lượng tối đa tới mức có thể.

Bước thứ tám: Thiết lập các bài kiểm tra chính tả cho chính mình. Viết các từ ra, kiểm tra lại trong từ điển và tự chấm điểm cho mình.


Các cụm từ đi với Take

“Take” là một động từ khá phổ biến và nó xuất hiện rất nhiều trong các cụm động từ tiếng Anh

1. Take up = to begin or start a new hobby: bắt đầu một thói quen mới

Ví dụ 1:
* He took up jogging after his doctor advised him to get some exercise. (Anh đã bắt đầu chạy bộ sau khi bác sĩ khuyên anh ta nên tập thể dục)
Ví dụ 2:
* Max decided to take up golfing. (Max đã quyết định đi chơi golf)

2. Take out = To remove something to outside: chuyển cái gì đó ra
ngoài

Ví dụ 3:
* Take out the rubbish when you leave. (Hãy đổ rác trước khi về nhé)
Take out = to take someone on a date: hẹn hò với ai
Ví dụ 4:
* Max took Mary out to a fancy restaurant. ( Max hẹn hò với Mary ở 1 nhà hàng rất đẹp)

3. Take after = To have a similar character or personality to a family member: giống ai đó về ngoại hình hoặc tính cách trong gia đình

Ví dụ 5:
* He took after his father = he was like his father. (Anh ta trông giống bố của anh ta)
Ví dụ 6:
* In my family, I take after my mother. We have the same eyes and nose. (Trong gia đình tôi, tôi giống mẹ, cả 2 mẹ con tôi đều có mắt và mũi giống nhau)

4. Take off (something) = To remove something, usually an items clothing or accessories: tháo, bỏ cái gì ra thường là quần áo hay phụ kiện


Ví dụ 7:
* In Japan people take off their shoes when they enter a house. (Ở Nhật, mọi người thường cởi giầy khi họ vào nhà)
Ví dụ 8:
* I'm going to take my jacket off. It's hot in here. (Tôi sẽ cởi áo khoác ngoài ra, ở đây nóng quá)

5. Take over = To gain control of: có được quyền lực

Ví dụ 9:
* Someday I will take over the world. (Một ngày nào đó tôi sẽ có quyền lực trên toàn thế giới)

6. Take it easy: Đơn giản hóa đi/bỏ qua đi/nghỉ ngơi.

Ví dụ 10:
* Bruce decided to take it easy this weekend and put off working on the house. (Bruce quyết định nghỉ ngơi vào tuần này và hoãn lại mọi công việc của gia đình)

7. Take the lead in doing something: Đi đầu trong việc gì


Ví dụ 11:
* He always takes the lead in solving problems. (Anh ấy luôn đi đầu trong việc giải quyết các vấn đề)

8. Take something for granted: Coi cái gì là đương nhiên.


Ví dụ 12:
* We take so many things for granted in this country - like having hot water whenever we need it. (Chúng ta coi rất nhiều thử ở đất nước này là đương lên ví như có nước nóng bất cứ khi nào chúng ta cần)

Những cụm từ có giới từ thông dụng

Những cụm từ có giới từ thông dụng

From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.

We visit the museum from time to time (Thỉnh thoảng chúng tôi

đến thăm viện bảo tàng.)

Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.

I can not see her this week because she's out of town. (Tuần này tôi không thể gặp cô ấy vì cô ấy đã đi khỏi thành phố.)

Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.

Don't use that dictionary. I'ts out of date. (Đừng dùng cuốn từ điển đó, nó lỗi thời rồi.)

Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.

I've been out of work for long.(Tôi đã bị thất nghiệp lâu rồi.)

Out of the question (impossible): không thể được.

Your request for an extension of credit is out of question. (Yêu cầu kéo dài thời gian tín dụng của anh thì không thể được.)

Out of order (not functioning):
hư, không hoạt động.

Our telephone is out of order. (Điện thoại của chúng tôi bị hư.)

By then: vào lúc đó.

He'll graduate in 2009. By then, he hope to have found a job. ( Anh ấy sẽ tốt nghiệp vào năm 2009. Vào lúc đó , anh ấy hi vọng đã tìm được một việc làm.)

By way of (via): ngang qua, qua ngả.

We are driving to Atlanta by way of Boston Rouge. ( Chúng tôi sẽ lái xe đi Atlanta qua ngả Boston Rouge.)

By the way (incidentally): tiện thể, nhân tiện

By the way, I've got two tickets for Saturday's game. Would you like to go with me? (Tôi có 2 vé xem trận đấu ngày thứ bảy. Tiện thể, bạn có muốn đi với tôi không?)

By far (considerably): rất, rất nhiều.

This book is by far the best on the subject. ( Cuốn sách này rất hay về đề tài đó.)

By accident (by mistake): ngẫu nhiên, không cố ý.

Nobody will receive a check on Friday because the wrong cards were put into the computer by accident. (Không ai sẽ nhận được bưu phiếu vào ngày thứ sáu vì những phiếu sai vô tình đã được đưa vào máy điện toán.)

In time ( not late, early enough): không trễ, đủ sớm.

We arrived at the airport in time to eat before the plane left. (Chúng tôi đến phi trường vừa đủ thời gian để ăn trước khi phi cơ cất cánh.)

In touch with (in contact with): tiếp xúc, liên lạc với.
It's very difficult to get in touch with her because she works all day. (Rất khó tiếp xúc với cô ấy vì cô ấy làm việc cả ngày.)

In case (if): nếu, trong trường hợp.

I'll give you the key to the house so you'll have it in case I arrive a littlle late. (Tôi sẽ đưa cho anh chiếc chìa khóa ngôi nhà để anh có nó trong trường hợp tôi đến hơi trễ một chút.)

In the event that (if): nếu, trong trường hợp.

In the event that you win the prize, you will be notified by mail. (Trong trường hợp anh đoạt giải thưởng, anh sẽ được thông báo bằng thư.)

In no time at all (in a very short time): trong một thời gian rất ngắn.

He finished his assignment in no time at all. (Anh ta làm bài xong trong một thời gian rất ngắn.)

In the way (obstructing):
choán chỗ, cản đường.

He could not park his car in the driveway because another car was in the way. (Anh ta không thể đậu xe ở chỗ lái xe vào nhà vì một chiếc xe khác đã choán chỗ.)

On time (punctually): đúng giờ.

Despite the bad weather, our plane left on time. (Mặc dù thời tiết tiết xấu, máy bay của chúng tôi đã cất cánh đúng giờ.)

On the whole (in general): nói chung, đại khái.

On the whole, the rescue mission was well excuted. (Nói chung, sứ mệnh cứu người đã được thực hiện tốt.)

On sale: bán giảm giá.

Today this item is on sale for 25$. (Hôm nay mặt hàng này bán giảm giá còn 25 đô la.)

At least (at minimum): tối thiểu.

We will have to spend at least two weeks doing the experiments. (Chúng tôi sẽ phải mất ít nhất hai tuần lễ để làm các thí nghiệm.)

At once (immediately): ngay lập tức.

Please come home at once. (Xin hãy về nhà ngay lập tức.)

At first (initially): lúc đầu, ban đầu.

She was nervous at first, but later she felt more relaxed. (Ban đầu cô ta hồi hộp, nhưng sau đó cô ta cảm thấy thư giãn hơn.)

For good (forever): mãi mãi, vĩnh viễn.

She is leaving Chicago for good. ( Cô ta sẽ vĩnh viễn rời khỏi Chicago.)

Bí quyết trở thành một người học thông minh ?

Đăng ký tham gia các lớp ngoại ngữ là cách học tiếng Anh phổ biến nhất hiện nay. Nhiều người suy nghĩ đơn giản rằng: Tôi muốn học tiếng Anh nên tôi đăng ký tham gia một khoá học

ngoại ngữ. Tôi sẽ trả một khoản tiền, tới lớp học vài tiếng một tuần và khi học xong tôi sẽ có thể giao tiếp bằng tiếng Anh.

Tuy nhiên điều đó chỉ trở thành hiện thực khi bạn biết cách lựa chọn và khai thác khoá học một cách thông minh và hiệu quả. Ở Việt Nam, tiếng Anh đã được đưa vào chương trình chính khoá. Điều này đồng nghĩa với việc người học dành khá nhiều thời gian học tiếng Anh trên lớp (ở trường cấp II, cấp III, đại học và các trung tâm tiếng Anh). Tuy nhiên, không phải bất cứ ai theo học các lớp ngoại ngữ đều có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anh.

Có rất nhiều nguyên nhân giải thích cho sự kém hiệu quả trên.

Nghe cách dùng tiếng Anh thiếu chuẩn xác: Không phải học viên nào trong lớp bạn cũng có cách phát âm, ngữ pháp và từ vựng chuẩn xác. Bạn sẽ không thể cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh của mình khi tiếp xúc với những học viên như vậy.

Không có nhiều cơ hội luyện giao tiếp bằng tiếng Anh: Thông thường một lớp ngoại ngữ có khoảng 10-20 học viên nên bạn sẽ có ít cơ hội nói tiếng Anh. Những lớp học như vậy không thể giúp bạn rèn luyện khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

Học một quyển giáo trình khô khan và buồn tẻ: Hầu hết các giáo viên dạy tiếng Anh đều sử dụng giáo trình có sẵn vì họ sẽ không phải soạn bài trước khi lên lớp mà chỉ cần dạy lần lượt các bài trong giáo trình. Tuy nhiên sử dụng giáo trình có sẵn một cách cứng nhắc, thiếu linh hoạt sẽ khiến việc học tiếng của học viên trở nên buồn tẻ và không hiệu quả.

Học lý thuyết về các nguyên tắc ngữ pháp, chẳng hạn “thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói”. Tuy nhiên, có không ít học viên thuộc làu các nguyên tắc ngữ pháp nhưng không đặt nổi một câu ví dụ sử dụng các nguyên tắc ấy dù vốn từ của họ không hề hạn chế chút nào. Bạn không thể nói tiếng Anh một cách tự nhiên khi bạn chỉ học các nguyên tắc mà không thực hành sử dụng chúng trong thực tế.

Làm bài tập ngữ pháp quá nhiều: Sau khi học các nguyên tắc ngữ pháp, giáo viên thường giao cho bạn một số bài tập liên quan như điền vào chỗ trống hay lựa chọn phương án đúng.

Những bài tập ngữ pháp như vậy chỉ có hai tác dụng chính:

1) nhắc lại lý thuyết về ngữ pháp đã học,

2) kiểm tra tiếng Anh của bạn. Tuy nhiên việc kiểm tra viết này có rất ít tác dụng với việc nâng cao khả năng nghe nói của bạn.

Bài tập về nhà chỉ tập trung vào ngữ pháp hay viết luận: Thông thường bài tập về nhà của bạn là bài tập ngữ pháp hoặc viết luận mà ít khi chú trọng đến các kỹ năng cần thiết cho việc nghe nói tiếng Anh. Chủ đề của những bài luận nhiều khi bất hợp lý nên không thể cung cấp ngữ liệu để bạn có thể nghe nói tốt hơn. Không những thế, những bài tập về nhà dạng này khiến bạn càng thêm chán nản khi học tiếng Anh.

Không phải lớp ngoại ngữ nào cũng rèn cho bạn cách phát âm chuẩn, yếu tố hết sức cần thiết để giao tiếp tốt bằng tiếng Anh. Nhiều giáo viên bỏ qua việc rèn ngữ âm cho học viên vì việc này quá mất thời gian. Một số giáo viên chữa những lỗi bạn mắc khi bạn nói nhưng rất ít người chỉ cho bạn cách tránh lặp lại lỗi tương tự. Không những thế rất ít giáo viên dạy cho học viên về các âm trong tiếng Anh cũng như cách sử dụng từ điển để học cách phát âm một từ.

Không phải giáo viên nào cũng khuyến khích bạn đọc các tài liệụ tiếng Anh, mua một quyển từ điển Anh-Anh chuẩn hay nghe tin/băng tiếng Anh. Không ít giáo viên chỉ trung thành với quyển giáo trình sẵn có và cho học viên làm những bài tập trong đó. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể thay đổi những điều bất hợp lý này vì bạn là người học và tương lai là người trực tiếp sử dụng tiếng Anh để giao tiếp. Cụ thể:

Theo học một lớp tiếng Anh giao tiếp với người bản xứ thay vì lớp ngữ pháp cơ bản.

Tham gia vào các diễn đàn mà bạn có thể trao đổi ý kiến hoặc kết bạn qua thư với người bản xứ.

Tạo môi trường tiếng bằng cách dành thời gian xem CNN, các kênh tiếng Anh hoặc nghe các bản tin tiếng Anh của đài BBC hay VOA. Bạn sẽ học được những cách sử dụng tiếng Anh chuẩn xác và tự nhiên.

Thay vì chỉ đọc giáo trình, hãy dành thời gian đọc thứ gì đó thú vị bằng tiếng Anh. Bạn có thể lướt web, đọc các bài viết tiếng Anh mà bạn quan tâm trên mạng hay những cuốn sách hay bằng tiếng Anh.

Thay vì chỉ học lý thuyết về các nguyên tắc ngữ pháp, thử đặt những ví dụ minh hoạ cho những nguyên tắc ấy. Bên cạnh đó, nghe và đọc tiếng Anh cũng sẽ giúp bạn học cách sử dụng tiếng Anh tự nhiên và hiệu quả.

Thay vì viết các bài luận có chủ đề cho sẵn trong giáo trình, hãy viết về những thứ bạn quan tâm. Ví dụ: bạn có thể viết thư điện tử bằng tiếng Anh cho bạn bè, những người yêu thích tiếng Anh giống bạn.

Nếu có thể, hãy viết thư cho giáo viên trao đổi thông tin, cảm nhận cũng như những phản hồi về khoá học của bạn Điều này không chỉ giúp bạn luyện viết tiếng Anh mà còn giúp thầy cô có những điều chỉnh thích hợp, giúp cho các giờ học tiếng Anh trên lớp của bạn thêm phần hiệu quả và thú vị. Chúc bạn đủ tự tin và kiên nhẫn để trở thành một người học thông minh.

10 mẹo học từ vựng hiệu quả

Đối với những người bắt đầu học ngoại ngữ, từ vựng là một vấn đề rất “khó chịu”. Nhiều học viên thắc mắc rằng tại sao họ không thể nhớ được các từ vừa học mặc dù đã viết đi viết lại nhiều lần.

Dưới đây là 10 mẹo nhỏ giúp bạn học từ vựng tốt hơn:

1- Hãy học những từ có liên quan đến nhau. Nếu đang học từ miêu tả miền quê, thí dụ như valley (thung lũng), stream (dòng suối), meadow (đồng cỏ) thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố (ví dụ như fire hydrant – vòi nước chữa cháy), hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau.

2- Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích. Nếu quan tâm về nghệ thuật hoặc bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Anh chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, việc này có thể làm bạn lo lắng đấy.

3- Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh. Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng.

4- Sử dụng video. Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hoặc 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Anh của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó.

5- Thu một cuốn âm từ vựng. Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác.

6- Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo ngữ nghĩa. Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú.

7- Luyện tập từ mới khi viết luận. Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hoặc viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy.

8- Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp. Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học.

9- Luyện tập từ mới khi nói. Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này.

10- Hãy đọc nhiều. Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới.

Nếu biết cách “chế biến” thì bạn sẽ có một “món” từ vựng ngon lành và bổ dưỡng đó. Chúc bạn thành công!

Lối nói bao hàm (inclusive)

Đó là lối nói gộp hai ý trong câu làm một thông qua một số các cụm từ. Hai thành phần trong câu phải tương đương nhau về mặt từ loại: danh từ với danh từ, tính từ với tính từ, ...

1.Not only và but also :

Robert is not only talented but also handsome. (adjective-adjective)
He writes not only correctly but also neatly. (adverb-adverb)
She can play not only the guitar but also the violin. (noun-noun)
She not only plays the piano but also composes music. (verb-verb)

Thành phần sau but also thường quyết định thành phần sau not only.

Incorrect: He is not only famous in Italy but also in Switzerland.
Correct: He is famous not only in Italy but also in Switzerland.

2. As well as (vừa ... vừa ...)

Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

Robert is talented as well as handsome. (adjective-adjective)
He writes correctly as well as neatly. (adverb-adverb)
She plays the guitar as well as the violin. (noun-noun)
Paul plays the piano as well as composes music. (verb-verb)

Không được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với.

The teacher, as well as her students, is going to the concert.
My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.

3 .Both ..... and... (vừa ... vừa)

Công thức dùng giống hệt như Not only .... but also. Both chỉ được dùng với and, không được dùng với as well as.

Robert is both talented and handsome.
Paul both plays the piano and composes music.

“Chìa khóa vạn năng” cho kỹ năng speaking

Bạn muốn tăng kỹ năng phát âm và nói tiếng Anh thật chuẩn nhưng chưa biết làm thế nào? Bài viết dưới đây xin giới thiệu với các bạn những nguyên tắc căn bản nhất để các bạn có thể tự tin

sử dụng tiếng Anh khi giao tiếp.

1. Nói thật chậm (Always speak slowly)

Hầu hết những người học tiếng Anh đều cho rằng nói tiếng Anh càng nhanh sẽ càng giống với người bản xứ bởi đa số người học tiếng Anh đều thấy khó nắm bắt thông tin khi nghe người bản xứ nói vì họ nói khá nhanh. Tuy nhiên, quan điểm “nói càng nhanh càng tốt” này là hoàn toàn sai lầm. Bạn hãy cố gắng nói thật chậm và chính xác. Tất nhiên bạn không nên nói quá chậm nhưng phải đủ chậm để bạn có thời gian thực hiện các thao tác từ môi, lưỡi và âm của từ một cách chính xác. Nếu như bạn nói chậm lại thì âm điệu và trọng âm của bạn sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, trái lại giọng điệu phát âm của bạn sẽ nặng và khó hiểu hơn, điều này cũng dễ hiểu bởi vì bạn sẽ không có đủ thời gian để hình thành âm vị và ngữ điệu chính xác. Hãy “điều khiển” tốc độ nói phù hợp như nguyên tắc nói căn bản để có thể đạt được những gì bạn muốn.

2. Phát âm tất cả các âm trong từ (Pronounce all the sounds in words)

Như đã được đề cập ở trên, luyện nói tiếng Anh với tốc độ chậm sẽ giúp bạn có thời gian tập trung đến các âm có trong từ. Có thể ngay bây giờ, bạn có thể bỏ sót âm cuối hay âm giữa của từ, hoặc những âm tiết không phải là trọng âm trong từ. Điều này không ảnh hưởng đến người nói nhưng lại gây khó khăn cho người nghe. Chính vì vậy, bạn nên tập trung tới từng âm trong từ và không bỏ sót âm nào thì kỹ năng speaking của bạn sẽ được cải thiện một cách nhanh chóng.

Tuy nhiên, đây không phải là một việc đơn giản mà đòi hỏi rất nhiều nỗ lực và cố gắng trong luyện tập. Sau khi các bạn đã hoàn thành nhiệm vụ đã được đặt ra ở trên, bạn có thể bắt đầu kết hợp những kỹ năng đó trong các cuộc đàm thoại hàng ngày. Hãy kiên nhẫn với bước luyện tập này và bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt trong việc nói tiếng Anh!

3. Gắn liền với ngữ pháp mà bạn đã học (Stick to grammar you have mastered)

Không giống như những ngôn ngữ khác, tiếng Anh có một trật tự từ và những nguyên tắc ngữ pháp cần phải tuân theo. Nếu như tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ của bạn mà bạn lại áp dụng các nguyên tắc ngữ pháp của ngôn ngữ bạn vào việc nói tiếng Anh thì theo một lẽ tự nhiên bạn đã gặp lỗi rất lớn trong ngữ pháp tiếng Anh. Việc thực hiện các cấu trúc và nguyên tắc ngữ pháp trong việc thực hành nói tiếng Anh không đơn giản một chút nào.

Chính vì vậy, khi giao tiếp bằng tiếng Anh, hãy cố gắng sử dụng những cấu trúc ngữ pháp mà bạn đã được học và nắm vững. Nếu như bạn chỉ nắm vững những cấu trúc và mẫu câu đơn giản, bạn sẽ chỉ nên sử dụng chúng cho tới khi bạn có thể chắc chắn sử dụng đúng những cấu trúc phức tạp hơn. Trong văn nói, sẽ không ai để ý đến việc bạn dùng cấu trúc đơn giản hay phức tạp để đánh giá khả năng của bạn và thậm chí là cũng không ai nhận ra mức độ của các cấu trúc mà bạn đang sử dụng. Điều duy nhất mà họ nhận ra chính là những lỗi mà bạn mắc phải, chính vì vậy nguyên tắc này có thể xem là một chìa khóa vàng để bạn hoàn thiện kỹ năng speaking của mình!

4. Ghi âm lại những gì bạn nói (Record your speech often)

Ghi âm lại những gì bạn nói được xem là biện pháp tốt nhất giúp bạn kiểm tra xem mình đã nói đúng chưa? Người khác có hiểu bạn đang nói gì không? Nhận biết được sự thay đổi trong giọng nói của bạn là bước cần thiết đầu tiên để hoàn thiện khả năng nói tiếng Anh của bạn. Trong việc thực hành kỹ năng speaking với chiếc máy ghi âm của mình, bạn có thể nhận biết được những lỗi sai trong phiên âm, ngữ pháp, trọng âm, ngắt câu, nối từ. Trình tự thực hành có thể là:

* Hầu như máy tính đầu có trang bị thiết bị để ghi âm nên bạn có thể tận dụng chúng trong việc thực hành. Nếu như không có sẵn máy tính, một chiếc đài băng hoặc máy ghi âm kỹ thuật số với một chiếc micro là một sự thay thế khá tốt. Mỗi lần thực hành như vậy, bạn chỉ cần thực hành bất cứ chủ đề nào trong vòng 1-2 phút.

* Sau đấy bạn nghe lại đoạn băng vừa ghi và bắt đầu phân tích, hãy thật khách quan khi nhận xét bạn đang nói ở tốc độ như thế nào? Bạn có thể hiểu được bạn nói bao nhiêu phần? Đồng thời gạch chân những từ mà bạn đã phát âm sai, hoặc phát âm thiếu (chú ý: âm cuối hoặc âm giữa của từ thường xuyên bị bỏ sót).

* Ghi lại những từ bạn nghe được hay những từ bạn nhấn mạnh hoặc là trọng âm của câu.

5. Âm lượng lớn (Speak loudly enough)

Một trong những yếu tố giao tiếp quan trọng chính là âm lượng, bất kể khi bạn nói với 1 người, 10 người hay cả trăm người thì bạn cũng cần phải nói đủ lớn để tất cả những người có mặt đều có thể lắng nghe bạn nói một cách dễ dàng? Nếu như bạn nói quá nhỏ, điều gì sẽ xảy ra?

* Người nghe có thể yêu cầu bạn nhắc lại, nói to hơn nữa hoặc là làm rõ những điều bạn đang trình bày.

* Thái độ của mọi người sẽ thể hiện cho bạn thấy bạn đang gặp lỗi trong bài nói của mình, có thể bạn sẽ mất tự tin và không tiếp tục được nữa.

Vậy làm thế nào để khắc phục điểm yếu này? Giải pháp không chỉ là vấn đề âm lượng mà điều quan trọng hơn nữa là không gian mà bạn thực hành. Có thể ban đầu bạn chỉ thực hành nói trong một phòng rất bé, sau đó bạn dần dần mở rộng không gian và thay đổi âm độ nói cho mình làm sao cho phù hợp. Tuy nhiên, bạn không thể thực hành kỹ năng này một mình được bởi vì bạn cần có một (hoặc nhiều) người cùng luyện tập với bạn để có thể đánh giá được sự hợp lý trong âm lượng của bạn, đồng thời cũng là mục tiêu và đối tượng để bạn nói. Thực hành nói với một âm lượng phù hợp sẽ giúp bạn tự tin hơn và có thể điều chỉnh được âm lượng của mình phù hợp với từng không gian và hoàn cảnh khác nhau.

Chúng tôi hy vọng bài viết hôm nay sẽ giúp bạn trang bị thêm cho mình một chút kinh nghiệm để hoàn thiện hơn khả năng nói tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

Công thức giao tiếp hiệu quả: Nghe + Nói + Đọc + Viết! (P2)

Bạn đã học tốt ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh nhưng vẫn không thể sử dụng chúng vào trong giao tiếp hàng ngày được? Liệu có phải bạn đang vận dụng phương pháp học tập sai cách. Chúng ta

cùng tìm hiểu công thức giao tiếp hiệu quả!

Quy luật phát triển về năng lực ngôn ngữ của con người được bắt đầu từ nghe, nói rồi đến đọc, viết. Nhưng để giao tiếp thành thạo và hiệu quả, người học cần phát triển đồng đều cả 4 kĩ năng.

Listening (Nghe): Hãy thường xuyên luyện nghe. Các bạn hãy tập nghe tin trên đài BBC hay CNN. Siêng nữa thì thu âm lại để nghe kỹ nhiều lần: lần đầu nghe để nắm sơ lược nội dung, lần sau nghe ngữ điệu, phát âm và từ mới. Nghe đi nghe lại nhiều lần sẽ học được cách đọc nối từ và ngữ điệu toàn câu - những điều không hề có trong tiếng Việt. Hiện nay truyền hình cáp và KTS đều có các kênh nói tiếng Anh, chất lượng âm thanh tốt hơn rất nhiều. Những lúc thư giãn thì hãy nghe nhạc tiếng Anh, nhưng không phải nghe không mà chú ý cả cách sử dụng từ vựng trong bài. Nếu có thời gian rảnh hơn thì thu âm giọng mình nói, một dạng kiểu “spoken diary”, cũng khá thú vị, vừa kiểm tra được ngữ điệu và vốn từ vựng của mình.

Speaking (Nói): “Listening” và “Speaking” liên quan mật thiết với nhau. Một người nghe hỏi mà không hiểu thì làm sao có thể trả lời được? “Speaking” cần nhất 2 điều: từ vựng và phản xạ nói. Từ vựng ở đây bao gồm cả cách phát âm đúng và sử dụng từ đúng ngữ cảnh. Phản xạ nói bao gồm nhịp độ trả lời và cách trả lời cho phù hợp. Không phải cứ nhanh là đúng nhưng chắc hẳn không nói ra thì ko bao giờ có thể đúng được! Vì thế các bạn đừng quá ngại ngùng, rụt rè khi có cơ hội giao tiếp, nhưng cũng cần để ý đến lỗi sai để sửa, tránh dùng sai một cách có hệ thống (vì rất khó sửa sau này)! Vậy ngay từ bây giờ hãy nói chuyện với bạn bè, thầy cô, người nước ngoài bằng tiếng Anh càng nhiều càng tốt!

Reading (Đọc): Hãy đọc thật nhiều sách báo tiếng Anh bản gốc, để ý cách dùng từ, cụm câu, văn phong của tác giả. Nên đa dạng hóa các chuyên mục, lĩnh vực cần đọc đồng thời tìm hiểu mở rộng những thuật ngữ, cụm câu liên quan để tham chiếu và bổ trợ cho các bài viết (writing). “Reading” giúp ích rất nhiều cho “Writing”, vì thế nếu có thời gian, nên dành tối thiểu 15- 30 phút mỗi ngày đọc một cái gì đó bằng tiếng Anh.

Writing (Viết): Viết nhật ký bằng tiếng Anh là một cách học hay và có kết quả. Muốn giỏi viết thì không có cách nào khác hơn là viết nhiều và sửa nhiều. Một nhà báo nổi tiếng muốn viết một bài xã luận hay còn phải viết đi viết lại 4 lần.

Lần đầu nháp, lần hai viết hoàn chỉnh, lần ba sửa lỗi. Ngữ pháp rất quan trọng trong môn Writing. Để có giọng văn uyển chuyển, ta cần phải nắm vững các quy tắc ngữ pháp và sử dụng chúng thật thành thạo. Từ vựng cũng không kém phần quan trọng, chú ý không được sai chính tả. Ngoài ra muốn văn hay thì người viết phải có óc quan sát và tổ chức tốt. Óc quan sát nhằm mô tả sinh động, còn tổ chức tốt nhằm biểu đạt khúc chiết những điều mình muốn nói.

Vocabulary & grammar (Từ vựng, ngữ pháp): Nếu chỉ học 4 kỹ năng mà không gắn kết và mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp thì năng lực sử dụng ngôn ngữ của bạn sẽ bị hạn chế. Ngữ pháp muốn giỏi cần học kỹ các quy tắc, làm nhiều bài tập và cuối cùng là sử dụng thật nhiều trong văn nói và viết. Từ vựng cũng như thế, các bạn nên mang theo bên mình quyển sổ tay nhỏ, khi thấy có vật gì hay điều gì muốn diễn đạt bằng tiếng Anh ko được thì nên ghi chép lại để về tra cứu thêm. Quyển sổ cũng để ghi chú những từ vựng hay, những chủ đề các bạn yêu thích hoặc đơn thuần chỉ là những từ tình cờ học được.

Trên thực tế, không có một công thức nào hoàn hảo nếu người vận dụng nó dành không đủ lượng và chất cần thiết, và cũng không có phương pháp nào gọi là “siêu tốc” đặc biệt đối với học một ngoại ngữ. Luôn luôn trao rồi, rèn luyện và thực hành đúng cách và đúng chỗ chắc chắc hiệu quả sẽ là công nhỏ: Practice makes perfect.

Chúc các bạn thành công!

Thành ngữ với “hand” (phần 1)

Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc dùng thành ngữ trong việc giao tiếp hằng ngày như một từ vựng bình thường chưa? Global Education sẽ giới thiệu cho các bạn các thành ngữ với “hand” trong một số

trường hợp cụ thể nhé!

1. Giúp đỡ trong công việc

  • to give someone a hand


Nếu ai đó “gives you a hand có nghĩa là họ giúp đỡ bạn.

Ví dụ 1:

'’Hey Tony, could you give me a hand to move this table? It's too heavy for me to lift on my own”.

(Hey Tony, bạn có thể giúp tôi chuyển chiếc bàn này được không? Nó rất nặng nếu tôi phải nhấc nó lên một mình)

  • many hands make light work


Câu tục ngữ này có nghĩa là nếu nhiều người giúp làm một công việc, nó sẽ được hoàn tất nhanh chóng và dễ dàng.

Ví dụ 2:

'’We can get the furniture moved very quickly if everybody helps – many hands make light work!'’

(Chúng ta có thể di chuyển đồ đac rất nhanh chóng nếu mọi người cùng giúp đỡ - nhiều người giúp đỡ làm công việc nhanh hơn!)



2. Tiền bạc

  • to be in safe hands


Nếu một người hoặc việc là “in safe hands”, chúng được chăm sóc kỹ lưỡng.

Ví dụ 3:

‘'Don't worry about your pets while you are on holiday. I will feed them every day and make sure they are ok. They will be in safe hands!'’

(Đừng lo lắng về những con thú khi bạn đi nghỉ hè. Tôi sẽ cho chúng ăn mỗi ngày và chăm sóc chúng. Chúng sẽ được chăm sóc kỹ lưỡng!)

  • to get your hands dirty


Thành ngữ này có nghĩa là tham gia vào một việc khó khăn, nguy hiểm hoặc phạm pháp mà bạn không muốn.

Ví dụ 4:

‘'The boss asked me to tell the workers that they were sacked. He doesn't want to get his hands dirty by telling them himself.'’

(Sếp bảo tôi nói với những công nhân là họ đã bị đuổi việc. Ông ta không muốn nhúng tay vào việc dơ bẩn bằng cách báo cho họ)

  • the devil finds/makes work for idle hands


Câu tục ngữ này có nghĩa là nếu người ta không có việc gì làm, họ có khả năng dính vào tội phạm và rắc rối.

Ví dụ 5:

'’I believe in the saying "The devil finds work for idle hands", so when my kids were on their school holidays I made sure they kept out of trouble by giving them jobs to do around the house”.

(Tôi tin vào câu tục ngữ ‘'Ở không thì sinh lắm chuyện'’, vì thế khi các con tôi nghỉ hè tôi bắt chúng làm việc trong nhà để khỏi phải sinh ra rắc rối)

  • to keep your hands clean


Nếu bạn “keep your hands clean”, bạn không tham gia vào những hoạt động bất hợp pháp hoặc vô đạo đức.

Ví dụ 6:

’'He wanted me to help him change the financial records, but I said no. I want to keep my hands clean.'’

(Anh ta muốn tôi sửa đổi văn bản tài chính, nhưng tôi nói không. Tôi không muốn làm việc phạm pháp)

Promise

“Promise me you’ll wait for me, cos I’ll be saving all my love for you, And I will be home soon”, giai điệu lãng mạn nhưng da diết của bài hát Promise me của Beverly Craven thường đưa lại cho

chúng ta những cảm xúc thật khó tả cũng như niềm tin tăng lên bội phần như chính Promise.

Mọi người đều giống nhau ở chỗ đã và đang hứa với người khác điều gì đó, không hứa nhiều thì hứa ít. Khác nhau chỉ ở chỗ cách thức thực hiện lời hứa mà thôi. Lời hứa không phải chỉ thực hiện những việc mình đã nói ra, mà nó còn bao hàm cả chữ tín của mình đối với người khác: “Một sự mất tin thì vạn sự bất tin”. Trong cuộc sống, không ai được phép sử dụng lời hứa một cách tùy tiện mà luôn luôn phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng. Qua bài học này, Global Education sẽ giúp các bạn học viên diễn đạt lời hứa của mình bằng Anh ngữ.

Khi hứa chúng ta thường sử dụng những từ và cụm từ sau:








Promise: hứa

Shall/will: sẽ

Make a promise: hứa
Keep a promise: giữ lời hứa

Carry out a promise: thực hiện lời hứa.

Khi thực hiện lời hứa, chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc như sau:

  • I promise... (Tôi hứa...)


I promise not to tell anyone the story. (Cháu hứa sẽ không kể chuyện này cho ai).

  • You shall have...tomorrow. (Ngày mai anh sẽ có...)


You shall have the money back tomorrow. (Ngày mai ngài sẽ nhận được tiền).

  • I will give... to you. (Tôi sẽ cho anh...)


I will give you all that you want. (Anh sẽ tặng em bất kì thứ gì em muốn).

Như đã đề cập ở trên, có muôn vàn cách thức để thể hiện lời hứa, điều quan trọng hơn là bạn sẽ thực hiện lời hứa đó như thế nào và không đánh mất lòng tin ở người nhận lời hứa. Bạn có thể sử dụng các cách biểu đạt khác nhau tùy vào mức độ và trạng thái của lời hứa:

  • I’ll let you know it as soon as possible. (Tôi sẽ cho ngài biết thật sớm).

  • You shall get the answer right this afternoon. (Ngay chiều nay ngài sẽ nhận được câu trả lời).


Dù thế nào đi nữa, hy vọng bạn sẽ luôn nhớ Don’t promise anyone the earth! (Đừng hứa suông với bất kì ai) và trước khi muốn hứa với ai điều gì, hãy luôn: Keep a promise! (Hãy giữ lời hứa!).

Học từ vựng theo chủ điểm

Một cách học từ vựng tốt nhất đó chính là học theo chủ điểm. Nó giúp bạn dễ học, dễ nhớ và dễ cập nhật thêm :) Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu tới các bạn những chủ điểm từ vựng ấy.Hy vọng bạn học tốt:)

Phần I: Từ vựng về các loại tội phạm:Crime
(loại crime - người phạm tội- hành động phạm tội)
Abduction – abductor – to abduct – kidnapping (bắt cóc )
Arson – arsonist – set fire to  (đốt cháy nhà ai đó)
Assault – assailant – assult – to attack someone ( tấn công ai đó)
Assisting sucide – accomplice to suicide – to assist suicide – help someone kill themselves (giúp ai đó tự tử)
Bank robbery – bank robber – to rob a bank (cướp nhà băng )
Bigamy – bigamist – to commit bigany (bắt cá 2 tay )
Blackmail – blackmailer – to blackmail (đe dọa để lấy tiền)
Bribery – someone who brite – bribe  (cho ai đó tiền để người đó làm việc cho mình)
Burglary – burglar – burgle –(ăn trộm đồ trong nhà )
Drunk driving – drunk driver – to drink and drive ( uống rượu khi lái xe)
Drug dealing – drug dealer – to deal drug ( buôn ma túy)
Fraud – fraudster – to defraud/ commit fraud(lừa ai để lấy tiền)
Hijacking – hijacker – to hijack  (chặn xe cộ đê cướp)
Manslaughter – killer- to kill (giết
ai đó mà ko có kế hoạch, cái này có thể là do bất chợt đang cãi nhau
chyện gì đó mà ko kìm chế nổi thế là giết nhau)
Mugging – mugger – to mug ( trấn lột)
Murder – murderer – to murder – giết người (cái này là có kế hoạch)
Rape – rapist – to rape ( cưỡng hiếp )
Speeding – speeder – to speed ( phóng nhanh quá tốc độ)
Stalking – stalker – to stalk ( đi lén theo ai đó để theo dõi)
Shoplifting – shoplifter – to shoplift -(chôm chỉa đồ ở cửa hàng)
Smuggling – smuggler – to smuggle ( buôn lậu)
Treason – traitor- to commit treason ( phản bội)

Thành ngữ với “hand” (Phần 2)

Trong bài trước các bạn đã được làm quen với một vài thành ngữ với “hand” , trong phần hôm nay Global Education xin giới thiệu thêm với các bạn một vài thành ngữ hay với “hand” trong các

tình huống giao tiếp khác.

3. Trải nghiệm

  • to be a dab hand at something: rất giỏi về việc làm cái gì đó.


Ví dụ 7:

“She's a dab hand at cooking. She can prepare a meal without even looking at a recipe.”

(Cô ta rất giỏi về nấu nướng. Cô ta có thể chuẩn bị một bữa ăn mà không cần nhìn vào công thức nấu ăn)

  • to be an old hand: rất có kinh nghiệm về việc làm cái gì đó


Ví dụ 8:

‘’You should ask your mother for help. She's an old hand when it comes to making clothes”

(Con nên nhờ mẹ giúp đỡ. Mẹ là người có kinh nghiệm về may quần áo)

  • to try your hand at something: thử làm việc gì đó lần đầu tiên.


Ví dụ 9:

“I might try my hand at painting this weekend.”

(Tôi có lẽ sẽ thử vẽ vào cuối tuần này)

  • to turn your hand to something: có thể làm tốt việc gì đó mà không có kinh nghiệm về nó trước đó


Ví dụ 10:

“Bob's great at decorating - he could turn his hand to anything.”

(Bob rất giỏi về trang trí - anh ta có thể làm được mọi việc)

  • to know something like the back of your hand: hiểu biết về việc gì đó rất rõ.


Ví dụ 11:

“He's been driving that route for years now. He knows it like the back of his hand.”

(Ông ta đi tuyến đường đó trong nhiều năm. Ông ta hiểu nó như lòng bàn tay của mình)

4. Old (not new)

  • second - hand (adj): không còn mới. Đã được sử dụng qua


Ví dụ 12:

“I don't mind buying second hand books but I could never wear somebody's old clothes.”

(Tôi không cảm thấy phiền khi mua sách cũ nhưng tôi không bao giờ mặc quần áo cũ của ai đó)

Ví dụ 13:

“A second-hand bookshop (= for selling second-hand books) has been opened in my hometown.”

(Một cửa hàng bán sách cũ mới được mở ở thị trấn của tôi)

  • hand-me-down (adj) hand-me-downs (noun): quần áo mà không còn mới. Nó đã được mặc hoặc sở hữu bởi ai đó trước đó (thường là người trong gia đình hoặc bạn bè thân)


Ví dụ 14:

“I had five older sisters and we were quite poor so my mum often made me wear hand-me-downs.”

(Tôi có 5 người chị gái và chúng tôi khá nghèo nên mẹ tôi thường cho tôi mặc quần áo cũ)

5. Money

  • to cross someone's hand/palm with silver (humorous): cho ai đó tiền (thường là họ sẽ nói cho bạn biết việc sẽ xảy ra trong tương lai của bạn)


Ví dụ 15:

“They say she has special powers and if you cross her hand with silver she'll tell you if you'll get married or not when you're older.”

(Họ nói bà ta có khả năng đặc biệt và nếu bạn cho tiền, bà ta sẽ nói cho bạn biết bạn sẽ lập gia đình hay không khi bạn lớn lên)

  • to live from hand to mouth: chỉ có đủ tiền để sinh sống, không dư dả


Ví dụ 16:

When I was a student I didn't have much money so I lived from hand to mouth till I graduated.

(Khi tôi còn là sinh viên tôi không có nhiều tiền vì thế tôi sống chật vật cho đến khi tôi tốt nghiệp)

  • to put your hand in your pocket: cho tiền ai đó hoặc làm từ thiện (các tổ chức mà thu tiền để cho người nghèo, người bệnh...)


Ví dụ 17:

“Don't be mean! Put your hand in your pocket and give me some money for the poor”

(Đừng keo kiệt! Hãy mở hầu bao ra và góp tiền vào làm từ thiện cho người nghèo)

  • to go cap in hand to someone: hỏi ai đó một cách lịch sự và thành thật về cách làm việc gì đó


Ví dụ 18:

“The artist went cap in hand to all the galleries begging them to display her work”.

(Cô họa sĩ này đã đi năn nỉ tất cả các phòng tranh nghệ thuật để trưng bày tác phẩm của cô ta)

Par for the course: Điều tất yếu

Các bạn hẳn đều biết rằng “chặng đường nào trải bước trên hoa hồng, bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai”. Không có thành công nào đạt được mà không thấp thoáng bóng dáng của những lần

thất bại hay vấp ngã. Điều quan trọng là những người thành đạt biết coi điều đó là “par for the course”.

Par for the course là những điều tất yếu, thông thuờng và có thể chấp nhận được trong một hoàn cảnh cụ thể. Ví dụ:

  • I get sick every time I travel. (Cứ lần nào đi đâu xa là tớ lại bị say xe.)


That's just par for the course. Đó là chuyện khó tránh, ai cũng vậy thôi mà).

Trên sân golf (golf course), par là số lần đánh trung bình một người đánh golf cần để đưa bóng vào tất cả các lỗ. Chính vì vậy par for the course được dùng như một hình ảnh ẩn dụ cho những điều hết sức bình thường, tất yếu trong cuộc sống. Ví dụ:

  • Things don't always work out as we want in life, and that's just par for the course; what we can do is trying our best and go on. (Trong cuộc sống không phải mọi việc đều diễn ra như những gì chúng ta mong muốn, và đó là một phần tất yếu của cuộc sống, điều chúng ta có thể làm là nỗ lực hết sức mình và hướng về phía trước).


Bởi vậy, hãy thử học cách chấp nhận những thất bại như một phần tất yếu (par for the course) trên “con đường tới đỉnh vinh quang” của riêng mình. Khi đó, thay vì là những “hòn đá cản đường”, chúng sẽ trở thành những bài học kinh nghiệm quý giá giúp chúng ta trưởng thành hơn phải không bạn?