Chương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao là một cách phổ biến nhất để nhập cư đến Canada cho những người có học vấn, kinh nghiệm làm việc, kiến thức về tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và một số khả năng khác nhằm giúp họ có thể ổn định cuộc sống một cách thành công như một thường trú nhân tại Canada. Chương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao cho phép người nhập cư đến Canada như một thường trú nhân và hoàn toàn có thể hội nhập vào các thị trường lao động nội địa mà không cần đến sự bảo trợ của người sử dụng lao động và không cần đến quá trình xin giấy phép lao động sau khi được cấp thẻ thường trú, không như dạng Work Permit (làm việc ngắn hạn).
Đương đơn phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây để có thể tham gia vào chương trình “Lao động có tay nghề cao”
* Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian hoặc kinh nghiệm làm việc bán thời gian tương đương.
* Kinh nghiệm làm việc phải là cấp độ O (những vị trí quản lý) hoặc cấp độ A (những vị trí chuyên gia) hoặc cấp độ B (các vị trí liên quan đến kỹ thuật và tay nghề) như theo phân chia của Canadian National Occupational Classification (NOC).
* Đã có các kinh nghiệm làm việc này trong vòng 10 năm.
Các đơn theo chương trình nhập cư liên bang dạng tay nghề cao được đánh giá dựa trên 6 tiêu chí chính: độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng ngôn ngữ và khả năng thích ứng như sau:
| Trình độ học vấn | Tối đa 25 điểm |
| Ngôn ngữ chuyên ngành | Tối đa 24 điểm |
| Kinh nghiệm | Tối đa 21 điểm |
| Độ tuổi | Tối đa 10 điểm |
| Khả năng hòa nhập | Tối đa 10 điểm |
| Số điểm tổng cộng | TỐi đa 100 điểm |
| Số điểm tối thiểu cần phải đạt được | 67 điểm |
Các nguyên tắc để đăng ký theo dạng tay nghề cao có thể thay đổi theo từng thời điểm, vì vậy, trước khi đăng ký, bạn nên đảm bảo rằng bạn đã tham khảo các tiêu chuẩn chọn lọc được cập nhật mới nhất và quen thuộc với các quy trình nộp đơn hiện tại.
Arranged Employment (AE) không phải là một hạng mục tách biệt của bộ luật di trú Canada. Đúng hơn đó là một trong 06 yếu tố làm nên các tiêu chuẩn lựa chọn của chương trình di cư có tay nghề trong bộ luật di trú Canada. 10 điểm là số điểm cộng thêm theo bảng điểm nếu có thư mời làm việc từ một doanh nghiệp tại Canada được chấp thuận bởi Trung tâm hỗ trợ người nhập cư Canada và 05 điểm cộng thêm cho điểm khả năng hòa nhập.
Để đủ tiêu chuẩn, một hồ sơ di cư có tay nghề phải có thư mời làm việc được chấp thuận bởi Trung tâm hỗ trợ người nhập cư Canada. Sự chấp thuận này được xem như là một Arranged Employment Opinion (AEO). Trung tâm hỗ trợ người nhập cư tại Canada sẽ gửi AEO trực tiếp đến Trung tâm xử lý hồ sơ (gọi tắt là CPC) tại Sydney, Nova Scotia, Canada nơi mà tất cả các hồ sơ nhập cư có tay nghề sẽ được giải quyết từ tháng 10 năm 2008. Chính sách nhập cư Canada đòi hỏi CPC phải ưu tiên cho những hồ sơ có AEO. Trong hầu hết các trường hợp, hồ sơ thẻ thường trú nhân sẽ được giải quyết dưới một năm. Với những cá nhân đang sinh sống tại Canada dưới hình thức làm việc ngắn hạn đều có thể hưởng lợi ích của AEO theo cách đơn giản là yêu cầu công ty của họ ký gia hạn giấy chứng nhận làm việc cho họ. AEO từ Trung tâm hỗ trợ người nhập cư tại Canada thì không bị đòi hỏi ngoại trừ những công việc trong ngành quản lý, chuyên môn và lĩnh vực kỹ thuật (NOC cấp độ O, A và B)
Danh mục AEO: Ban hành mới nhất ngày 26/06/2010
| STT | Tên nghề nghiệp | NOC |
| 1 | Quản lý nhà hàng và dịch vụ thực phẩm | 0631 |
| 2 | Quản lý sản xuất cơ bản (Trừ Nông nghiệp) | 0811 |
| 3 | Những chuyên ngành trong khối dịch vụ cho quản lý kinh doanh | 1122 |
| 4 | Điều chỉnh bảo hiểm và Kiểm soát yêu cầu bồi thường | 1233 |
| 5 | Nhà sinh học và nhà khoa học có liên quan | 2121 |
| 6 | Kiến trúc sư | 2151 |
| 7 | Bác sĩ chuyên khoa | 3111 |
| 8 | Bác sĩ tổng quát và bác sĩ gia đình | 3112 |
| 9 | Bác sĩ nha khoa | 3113 |
| 10 | Dược sĩ | 3131 |
| 11 | Kỹ thuật viên vật lý trị liệu | 3142 |
| 12 | Y tá có chứng chỉ hành nghề | 3152 |
| 13 | Kỹ thuật viên y tế về bức xạ | 3215 |
| 14 | Nhân viên vệ sinh nha khoa & trị liệu nha khoa | 3222 |
| 15 | Y tá thực hành có giấy phép/td> | 3233 |
| 16 | Nhà tâm lý học | 4151 |
| 17 | Nhân viên xã hội | 4152 |
| 18 | Bếp trưởng | 6241 |
| 19 | Đầu bếp | 6242 |
| 20 | Nhà thầu và giám sát, giao dịch thương mại về đồ gỗ | 7215 |
| 21 | Nhà thầu và giám sát, giao dịch thương mại về cơ khí | 7216 |
| 22 | Thợ điện (Trừ công nghiệp & hệ thống điện) | 7241 |
| 23 | Thợ điện công nghiệp | 7242 |
| 24 | Thợ ống nước | 7251 |
| 25 | Công nhân hàn & điều hành các máy liên quan | 7265 |
| 26 | Thợ máy thiết bị cơ khí nặng | 7312 |
| 27 | Thợ điều hành máy trục | 7371 |
| 28 | Thợ khoan & đánh nổ - khai mỏ, khai thác và xây dựng | 7372 |
| 29 | Giám sát, Khoan dầu khí và Dịch vụ | 8222 |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét